ĐỀ ÔN KTCK SINH 10 NĂM HỌC 2020-2021 ĐỀ 1

 

ĐỀ ÔN TẬP CUỐI KÌ MÔN SINH HỌC 10 NĂM HỌC 2020-2021

I. Trắc nghiệm (7 điểm)

Câu 1 .Có các phát biểu sau về kì trung gian

(1) Có 3 pha: G1, S và G2

(2) Ở pha G1, thực vật tổng hợp các chất cần cho sự sinh trưởng

(3) Ở pha G2, ADN nhân đôi, NST đơn nhân đôi thành NST kép

(4) Ở pha S, tế bào tổng hợp những gì còn lại cần cho phân bào

Những phát biểu đúng trong các phát biểu trên là

A. (1), (2)                                                                        B. (3), (4)

C. (1), (2), (3)                                                                  D. (1), (2), (3), (4)

Câu 2. Trật tự hai giai đoạn chính của nguyên phân là

A. Tế bào phân chia → nhân phân chia

B. nhân phân chia → tế bào chất phân chia

C. nhân và tế bào chất phân chia cùng lúc

D. chỉ có nhân phân chia, còn tế bào chất thì không phân chia

Câu 3. Giảm phân chỉ xảy ra ở loại tế bào nào sau đây?

A. Tế bào sinh dưỡng                                               B. Tế bào giao tử

C. Tế bào sinh dục chín                                                  D. Hợp tử

Câu 4. Kết thúc giảm phân I, sinh ra 2 tế bào con, trong mỗi tế bào con có

A. nNST đơn, dãn xoắn                                       B. nNST kép, dãn xoắn

C. 2n NST đơn, co xoắn                                       D. n NST đơn, co xoắn

Câu 5. Căn cứ để phân biệt các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật gồm

A. Nguồn năng lượng và khí CO2                       B. Nguồn cacbon và nguồn năng lượng

C. Ánh sáng và nhiệt độ                                     D. Ánh sáng và nguồn cacbon

Câu 6. Một số vi sinh vật thực hiện quá trình hô hấp kị khí trong điều kiện

A. Có oxi phân tử                                                   B. Có oxi nguyên tử

C. Không có oxi phân tử                                        D. Có khí CO2

Câu 7. Chất nhận electron cuối cùng của quá trình lên men là

A. Oxi phân tử                                                      B. Một chất vô cơ .

C. Một chất hữu cơ                                                D. NO3- và SO42-

Câu 8. Kết luận nào sau đây là sai khi nói về hô hấp ở vi sinh vật?

A. Hô hấp hiếu khí là quá trình oxi hóa các phân tử hữu cơ mà chất nhận electron cuối cùng là oxi phân tử

B. Hô hấp hiếu khí là quá trình oxi hóa các phân tử vô cơ mà chất nhận electron cuối cùng là oxi phân tử

C. Hô hấp kị khí là quá trình phân giải cacbohidrat mà chất nhận electron cuối cùng là một phân tử vô cơ không phải là oxi

D. Hô hấp là một hình thức hóa dị dưỡng cacbohidrat

Câu 9. Việc làm tương trong dân gian thực chất là tạo điều kiện thuận lợi để vi sinh vật thực hiện quá trình nào sau đây?

A. Phân giải polisaccarit                                          B. Phân giải protein

C. Phân giải xenlulozo                                              D. Lên men lactic

Câu 10. Muối chua rau, thực chất là tạo điều kiện để quá trình nào sau đây xảy ra?

A. Phân giải xenlulozo, lên men lactic                       B. Phân giải protein, xenlulozo

C. Lên men lactic và lên men etilic                            D. Lên men lactic

Câu 11. Trong điều kiện nuôi cấy không liên tục, chất dinh dưỡng cạn dần, sản phẩm chuyên hóa tăng lên đã dẫn đến hiện tượng

A. tăng tốc độ sinh trưởng của vi sinh vât.                            

B. số vi sinh vật sinh ra bằng số sinh vật chết đi.

C. quần thể vi sinh vật bị suy vong.

D. thu được số lượng vi sinh vật tối đa

Câu 12. Khi nói về sự sinh trưởng của quần thể vi sinh vật, phát biểu nào dưới đây đúng? 

A. Sinh trưởng của quần thể vi sinh vật là sự tăng số lượng tế bào của quần thể

B. Sinh trưởng của quần thể vi sinh vật là sự tăng trọng số lượng của quần thể

C. Sinh trưởng của quần thể vi sinh vật là sự tăng về kích thước của từng tế bào trong quần thể

D. Sinh trưởng của quần thể vi sinh vật là trọng lượng từng cá thể trong quần thể

Câu 13. Dạ dày- ruột ở người được xem là một hệ thống nuôi cấy liên tục đối với vi sinh vật vì

A. vi sinh vật liên tục phát triển trong dạ dày và ruột người

B. trong dạ dày- ruột ở người có nhiều chất dinh dưỡng

C. trong dạ dày- ruột thường xuyên được bổ sung dinh dưỡng và cũng thường xuyên thải ra ngoài các sản phẩm chuyển hóa vật chất cùng với các vi sinh vật

D. trong dạ dày- ruột ở người hầu như không có chất độc hại đối với vi sinh vật

Câu 14. Khi nói về môi trường nuôi cấy không liên tục , phát biểu nào sau đây là sai? 

A. Trong nuôi cấy không liên tục, quần thể vi khuẩn sinh trưởng theo một đường cong gồm 4 pha

B. Trong nuôi cấy không liên tục, quần thể vi khuẩn không được bổ sung thêm chất dinh dưỡng mới

C. Trong nuôi cấy không liên tục, quần thể vi khuẩn chỉ trải qua 2 pha đó là pha cân bằng và pha suy vong.

D. Trong nuôi cấy không liên tục, không có sự rút bỏ chất thải và vi khuẩn ra khỏi môi trường cấy.

Câu 15. Có một pha trong quá trình nuôi cấy không liên tục mà ở đó, số lượng vi khuẩn đạt mức cực đại và không đồi, số lượng tế bào sinh ra bằng số lượng tế bào chết đi. Pha đó là

A.Pha tiềm phát                                                          B.Pha lũy thừa

C.Pha cân bằng                                                          D.Pha suy vong

Câu 16. Vi sinh vật nhân sơ sinh sản

A. Bằng cách phân đôi, nảy chồi, ngoại bào tử, bào tử đốt.

B. Bằng cách phân đôi, ngoại bào tử, bào tử kín.

C. Bằng cách nảy chồi, bào tử đốt, bào tử hữu tính.

D. Cả B và C.

Câu 17. Cơ chế nào sau đây là tác động của chất kháng sinh? 

A. Diệt khuẩn có tính chọn lọc                         B. Oxi hóa các thành tế bào

C. Gây biến tính các protein                                 D. Bất hoạt các protein

Câu 18. Vi sinh vật khuyết dưỡng

A. Không tự tổng hợp được các chất dinh dưỡng.

B. Không tự tổng hợp được các nhân tố sinh trưởng.

C. Không sinh trưởng được khi thiếu các chất dinh dưỡng.

D. Không tự tổng hợp được các chất cần thiết cho cơ thể.

Câu 19. Ở trong tủ lạnh, thực phẩm giữ được khá lâu là vì

A. vi khuẩn bị tiêu diệt ở nhiệt độ thấp.

B. nhiệt độ thấp làm biến đổi thức ăn, vi khuẩn không thể phân hủy được.

C. khi ở trong tủ lạnh vi khuẩn bị mất nước nên không hoạt động được.

D. ở nhiệt độ thấp trong tủ lạnh các vi khuẩn bị ức chế.

Câu 20. Dựa vào khả năng chịu nhiệt, người ta chia các vi sinh vật thành các nhóm

A. vi sinh vật ưa lạnh, vi sinh vật ưa nóng.

B. vi sinh vật ưa lạnh, vi sinh vật ưa ấm, vi sinh vật ưa nóng

C. vi sinh vật ưa lạnh, vi sinh vật ưa ấm, vi sinh vật ưa nhiệt, vi sinh vật ưa siêu nhiệt

D. vi sinh vật ưa siêu lạnh, vi sinh vật ưa lạnh, vi sinh vật ưa ấm, vi sinh vật ưa nhiệt, vi sinh vật ưa siêu nhiệt

Câu 21.  Axit nucleic và vỏ ngoài capsit kết hợp với nhau tạo thành

A. nucleocapsit                                                            B. glicoprotein

C. capsome                                                                  D. lớp lipit kép

Câu 22. Nếu trộn axit nucleic của chủng virut B với vỏ protein của chủng virut A tạo ra virut lai và cho lây nhiễm vào tế bào vật chủ. Nếu virut lai nhân lên thì các virut mới thuộc: 

A. Giống chủng A                                                    B. Giống chủng B

C. Vỏ giống A, lõi giống B                                       D. Vỏ giống A và B, lõi giống B

Câu 23. Vỏ ngoài của virut có bản chất: 

A. Một lớp lipit và protein                                      B. Lớp lipit kép và protein

C. Lớp lipit kép                                                        D. Một lớp protein

Câu 24. Sự nhân lên của virut trong tế bào chủ có bao nhiêu giai đoạn?

A. 3                           B. 4                                          C. 5                               D. 6

Câu 25.  HIV là

A. Virut gây suy giảm miễn dich của người.

B. bệnh suy giảm khả năng vận động ở người.

C. Virut gây bệnh cảm cúm ở người.

D. Hội chứng suy giảm miễn dịch ở người.

Câu 26. HIV không lây qua đường

A. máu                  B. quan hệ tình dục                    C. từ mẹ sang con                      D. bắt tay.

Câu 27. Vi rút trần là vi rút

A. Có nhiều lớp vỏ prôtêin bao bọc

B. Chỉ có lớp vỏ ngoài , không có lớp vỏ trong

C. Có cả lớp vỏ trong và lớp vỏ ngoài

D. Không có lớp vỏ ngoài

Câu 28.  Virut dạng hình xoắn có đại diện là

A. Virut đốm thuốc lá, virut bại liệt.                                                   B. Virut hecpet, virut cúm

C. Virut cúm, virut sởi, virut dại.                                                       D. Phagơ T2.

 

II. Tự luận (3 điểm)

Câu 1. Phân biệt hô hấp hiếu khí và hô hấp kị khí. (1,0điểm)

Câu 2. Vi khuẩn E. coli trong điều kiện nuôi cấy thích hợp cứ 20 phút lại phân đôi một lần. Số tế bào của quần thể vi khuẩn E.coli có được sau 10 lần phân chia từ một tế bào vi khuẩn ban đầu làbao nhiêu? (0,5 điểm)

Câu 3. Để khắc phục nhược điểm của môi trường nuôi cấy không liên tục , người ta phải làm gì? (0,5 điểm)

Câu 4. Nêu 4 đặc điểm virut khác với vi sinh vật . (1,0 điểm)